Hộp giảm tốc hành tinh AD47 – 1 cấp và 2 cấp, đầu ra mặt bích
AD47 là dòng hộp giảm tốc đầu ra dạng đĩa/mặt bích, gồm AD47-L1 (1 cấp) và AD47-L2 (2 cấp). Hai cấu hình khác nhau về tỉ số truyền, hiệu suất và chiều dài lắp đặt; thông số dưới đây được tổng hợp từ bảng và bản vẽ đã cung cấp.
14–22 NmMô-men định mức theo tỉ số
5.000Vòng/phút – đầu vào định mức
97% / 94%Hiệu suất L1 / L2
20.000 giờTuổi thọ trung bình theo bảng
Phân biệt AD47-L1 và AD47-L2
AD47-L1 · Một cấp
Tỉ số 4–10Hiệu suất 97%
Gồm 4:1, 5:1, 7:1, 8:1, 10:1. Phù hợp xem xét khi yêu cầu tỉ số giảm tốc vừa phải.
AD47-L2 · Hai cấp
Tỉ số 20–100Hiệu suất 94%
Gồm 20:1, 25:1, 35:1, 40:1, 50:1, 70:1, 100:1. Dùng khi cần tỉ số giảm tốc lớn hơn.
Bảng mô-men và tỉ số truyền
Giữ nguyên số liệu mô-men đầu ra định mức theo bảng nguồn. Cột 2× thể hiện mô-men tối đa theo ghi chú của bảng, không phải mô-men làm việc liên tục.
| Cấu hình |
Tỉ số truyền |
Mô-men định mức (Nm) |
Mô-men mức 2× (Nm) |
| AD47-L1 |
4:1 |
19 |
38 |
| AD47-L1 |
5:1 |
22 |
44 |
| AD47-L1 |
7:1 |
19 |
38 |
| AD47-L1 |
8:1 |
17 |
34 |
| AD47-L1 |
10:1 |
14 |
28 |
| AD47-L2 |
20:1 |
19 |
38 |
| AD47-L2 |
25:1 |
22 |
44 |
| AD47-L2 |
35:1 |
22 |
44 |
| AD47-L2 |
40:1 |
22 |
44 |
| AD47-L2 |
50:1 |
22 |
44 |
| AD47-L2 |
70:1 |
19 |
38 |
| AD47-L2 |
100:1 |
14 |
28 |
Thông số chung của dòng AD47
| Thông số |
Giá trị |
| Tốc độ đầu vào định mức |
5000 vòng/phút |
| Tốc độ đầu vào tối đa |
10000 vòng/phút |
| Hiệu suất – một cấp (L1) |
97% |
| Hiệu suất – hai cấp (L2) |
94% |
| Tuổi thọ trung bình |
20.000 giờ |
Kích thước và bản vẽ 2D
| Hạng mục |
Theo hình vẽ |
| Đường kính ngoài mặt bích đầu ra |
Ø72 mm |
| Kích thước mặt đầu vào |
42 × 42 mm |
| Chiều dài trên bản vẽ L1 |
64,5 mm |
| Chiều dài trên bản vẽ L2 |
87 mm |
Đầu ra: Ø47 g6; Ø28 h6; Ø12 H7. Lỗ ngoài 8 × Ø3,4 mm; đầu vào 4 × M4. Các số liệu chỉ mang tính tra cứu nhanh; cần dùng bản vẽ đúng phiên bản và kiểm tra dung sai khi gia công.
Bản vẽ AD47-L1 – nhấn để xem
AD47-L1 – ảnh gốc từ tài liệu đã cung cấp; bấm ảnh để xem lớn.
Bản vẽ AD47-L2 – nhấn để xem
AD47-L2 – ảnh gốc từ tài liệu đã cung cấp; bấm ảnh để xem lớn.
Cần làm trước khi đăng: tải hai ảnh bản vẽ lên website và thay cả đường dẫn hình ảnh bằng URL thực tế.
Gợi ý ứng dụng và cách chọn
1. Xác định chuyển động
Phù hợp để cân nhắc cho bàn xoay, cơ cấu cấp liệu, gá xoay kiểm tra và các bộ truyền động dùng động cơ Servo.
2. Chọn tỉ số và mô-men
Dùng tỉ số i ≈ tốc độ đầu vào / tốc độ đầu ra; kiểm tra mô-men định mức theo đúng hàng trong bảng ở trên.
3. Đối chiếu cơ khí
Kiểm tra trục động cơ, vòng lỗ đầu vào, mặt bích đầu ra, chiều dài và tải tác dụng trước khi đặt hàng.
Giải đáp và lưu ý đặt hàng
AD47-L1 và AD47-L2 có thể dùng chung tỉ số truyền không?
Không. L1 có 4–10; L2 có 20–100 theo bảng lựa chọn hiện có.
Có thể chọn theo mô-men mức 2× để chạy liên tục không?
Không nên. Giá trị định mức theo từng tỉ số truyền mới là dữ liệu tham chiếu cho lựa chọn tải làm việc; yêu cầu kiểm tra chu kỳ tải và mô-men cực đại thực tế.
Đã có dữ liệu về độ rơ, cấp bảo vệ và tải hướng kính/dọc trục chưa?
Chưa. Những thông số này chưa được cung cấp trong tài liệu, không thể tự suy ra từ bảng mô-men.
Khi hỏi báo giá: cung cấp chính xác AD47-L1 hoặc AD47-L2 + tỉ số truyền + mã động cơ + bản vẽ gá lắp. Cấu hình trục và mặt bích đầu vào có thể cần đối chiếu theo động cơ thực tế.
Nguồn: bảng thông số dòng AD47–AD220 và các bản vẽ 2D người dùng cung cấp. Chưa có căn cứ xác nhận thương hiệu, độ rơ, cấp IP hoặc các giới hạn tải chưa được ghi trong tài liệu.